Đề thi học sinh giỏi toán lớp 3: đề mẫu có hướng dẫn
Đề thi học sinh giỏi toán lớp 3 thật ra là gì? Đề mẫu 10 bài, 45 phút do MathMind biên soạn, kèm hướng dẫn từng bài, lỗi hay sai và thang điểm cho bố mẹ.
MathMind Team
Tối Chủ nhật, bạn gõ “đề thi học sinh giỏi toán lớp 3” lên điện thoại và hiện ra cả chục tệp PDF: có đề ghi “đề thi HSG”, có đề ghi “giao lưu”, có đề ghi “olympic cấp trường”, chẳng cái nào nói rõ của năm nào, của nơi nào. Bạn tải về một đề, nhìn thấy bài thứ chín mà chính mình cũng phải ngồi nghĩ, và tự hỏi: con mình có cần làm những thứ này không?
Đề thi học sinh giỏi toán lớp 3 là bộ đề khoảng 10 bài, làm trong 40 đến 60 phút, thường gồm tính nhanh, tìm x, dãy số, toán có lời văn hai bước, hình chữ nhật, lịch và bài đếm logic. Phần lớn đề đang lưu hành trên mạng là đề giao lưu của trường, của quận hoặc đề cũ, không phải kỳ thi chính thức của Bộ.
💡 Tóm tắt nhanh:
- Theo các chỉ đạo đã được báo chí đưa tin, bậc tiểu học không tổ chức thi học sinh giỏi theo kiểu cũ; “đề HSG lớp 3” trên mạng thường là đề giao lưu hoặc đề cũ, nên hãy hỏi cô chủ nhiệm trước khi lo
- Bài này có một đề mẫu tự soạn (10 bài, 45 phút, 20 điểm) theo cấu trúc thường gặp, không phải đề của trường hay Bộ nào
- Mỗi bài có kỹ năng được kiểm tra, ba câu hỏi gợi mở, đáp án sai hay gặp, đáp án và lời giải
- Có thang điểm và gợi ý nên dừng lại khi nào, để con không bị ép
- Mục đích là hiểu cách đề được ra, không phải ôn tủ
Bài này thuộc nhóm bài về các sân chơi toán dành cho bậc tiểu học. Nếu bạn muốn nhìn toàn cảnh trước, hãy đọc bản đồ toán olympic tiểu học và bài nên cho con thi toán gì. Ở đây chúng ta làm một việc cụ thể hơn: mổ xẻ một đề. Nếu muốn cho con làm trên giấy, bạn có thể tải bản PDF của đề mẫu ở khung phía trên, phần đáp án và hướng dẫn chấm được in riêng ở các trang cuối.
Đề thi học sinh giỏi toán lớp 3 hiện nay thật ra là gì?
Để bạn khỏi mất công tìm, đây là những gì mình xác minh được tính đến ngày 19/10/2026, và những gì mình không xác minh được.
Về quy định: Tuổi Trẻ đăng ngày 03/11/2014 tin Bộ GD&ĐT chỉ đạo các trường tiểu học không tổ chức thi học sinh giỏi, không lập đội tuyển tham gia giao lưu hay các sân chơi trí tuệ bên ngoài, không khảo sát học sinh đầu năm và không thi tuyển vào lớp 6. Gần đây hơn, Thanh Niên đăng ngày 04/09/2026 tin về Công văn 5922/BGDĐT-GDPT: Bộ yêu cầu không tổ chức thi học sinh giỏi cấp trường, cấp xã, trừ việc chọn đội tuyển dự thi do cấp tỉnh hoặc quốc gia tổ chức. Bài báo này nói chung về “học sinh”, không nhắc riêng bậc tiểu học.
Mình xin nói rõ giới hạn. Mình chưa đọc toàn văn từng văn bản gốc, nên bạn đừng coi đoạn trên là thông tin pháp lý. Mình cũng không khẳng định được hiện nay mỗi quận, mỗi trường còn hoạt động giao lưu nào. Cách chắc chắn nhất: hỏi cô chủ nhiệm hoặc xem thông báo của trường.
Vậy “đề HSG lớp 3” trên mạng là gì? Thường là một trong bốn loại:
| Loại đề | Nguồn thường gặp | Cách nhận biết | Nên dùng thế nào |
|---|---|---|---|
| Đề giao lưu, hội thi toán của trường hoặc quận | Phòng giáo dục, trường, trung tâm | Có tên quận hoặc trường, có năm học | Xem nội dung; đừng coi là chuẩn chung |
| Đề cũ nhiều năm trước | Tệp tải về, không ghi năm | Dùng từ ngữ hoặc đơn vị tiền kiểu cũ, có kiến thức lệch chương trình | Chọn lọc từng bài, kiểm tra lại đáp án |
| Đề luyện của trung tâm, nhà sách | Sách bồi dưỡng | Gắn với bán sách, thường rất khó | Cẩn thận: dễ vượt xa sức con |
| Đề tự biên soạn, như đề trong bài này | Blog, giáo viên | Ghi rõ là đề mẫu | Dùng để hiểu cấu trúc và kỹ năng |
Điều này có nghĩa gì với bạn? Con lớp 3 của bạn không “đang bị bỏ lỡ” một kỳ thi chính thức nào cả. Nhưng những bài trong các đề đó vẫn rất đáng xem, vì chúng cho thấy giáo viên tiểu học thường nâng độ khó từ sách giáo khoa như thế nào.
Một đề giao lưu lớp 3 thường có cấu trúc ra sao?
Qua các đề giao lưu mà các cô giáo chia sẻ, cấu trúc khá giống nhau. Đây là nhận xét tổng hợp của MathMind chứ không phải quy chuẩn của Bộ hay của ban tổ chức nào:
- Thời gian: khoảng 40 đến 60 phút.
- Số bài: 8 đến 12 bài tự luận, đánh dấu điểm bên cạnh.
- Thứ tự: từ dễ đến khó. Hai ba bài đầu là tính toán, tìm x. Giữa đề là toán có lời văn và hình. Cuối đề là một hai bài “chốt” thường cần suy luận.
- Nội dung: bám Toán 3 theo chương trình GDPT 2018 (số đến 10 000, nhân chia, gấp lên và so sánh, chu vi và diện tích hình chữ nhật, đồng hồ, lịch), cộng một hai bài hơi vượt chuẩn như dãy số quy luật hoặc đếm.
- Chấm điểm: có điểm cho lời giải, phép tính và đáp số, không chỉ đáp số.
Bảng dưới là bản đồ kỹ năng của đề mẫu mà bạn sắp thấy, để bạn nhìn trước “đề này kiểm tra những gì”:
| Bài | Kỹ năng kiểm tra | Mức khó | Điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Tính nhanh bằng nhóm số thuận tiện | Vừa sức | 1 |
| 2 | Tìm x trong biểu thức có ngoặc | Vừa sức | 1 |
| 3 | Dãy số theo quy luật | Thử thách | 2 |
| 4 | Gấp lên một số lần và “ít hơn” | Vừa sức | 2 |
| 5 | Rút về đơn vị | Vừa sức | 2 |
| 6 | Chu vi, diện tích hình chữ nhật | Thử thách | 2 |
| 7 | Lịch: thứ trong tuần | Thử thách | 2 |
| 8 | Phép chia có dư | Thử thách | 2 |
| 9 | Đếm cách bắt tay | Rất khó | 2 |
| 10 | Tìm số khi viết thêm một chữ số | Rất khó | 4 |
Tổng cộng 20 điểm, làm trong 45 phút. Ba tầng Vừa sức, Thử thách, Rất khó là thang độ khó của MathMind, bạn sẽ thấy lại ở phần cuối.
Đề mẫu do MathMind biên soạn theo cấu trúc thường gặp
Lưu ý: Đề dưới đây là đề mẫu do MathMind biên soạn theo cấu trúc thường gặp, không phải đề thi chính thức của Bộ GD&ĐT, của trường hay của bất kỳ kỳ thi nào. Tất cả 10 bài là bài tự soạn, đã được kiểm tra đáp án hai lần. Bạn có thể in riêng phần đề này cho con, không in lời giải: bản PDF ở đầu bài để đề và đáp án ở các trang riêng.
ĐỀ MẪU TOÁN LỚP 3 · Thời gian: 45 phút · Tổng điểm: 20
Bài 1 (1 điểm). Tính nhanh: 8 × 14 × 125.
Bài 2 (1 điểm). Tìm x: (x − 135) : 5 = 24 + 16.
Bài 3 (2 điểm). Cho dãy số: 2, 6, 12, 20, 30, … a) Viết hai số tiếp theo. b) Tìm số hạng thứ 10 của dãy.
Bài 4 (2 điểm). Lan có 24 viên bi. Minh có số bi gấp 3 lần số bi của Lan. Hùng có ít hơn Minh 15 viên bi. Hỏi cả ba bạn có tất cả bao nhiêu viên bi?
Bài 5 (2 điểm). Mua 5 quyển vở cùng loại hết 45 000 đồng. Hỏi mua 8 quyển vở cùng loại đó hết bao nhiêu tiền?
Bài 6 (2 điểm). Một hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. a) Tính chu vi hình chữ nhật. b) Cắt đi một hình vuông cạnh 8 cm ở một đầu của hình chữ nhật, phần còn lại có diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Bài 7 (2 điểm). Tháng 10 có 31 ngày. Ngày 1 tháng 10 là thứ Sáu. a) Ngày 30 tháng 10 là thứ mấy? b) Trong tháng 10 có bao nhiêu ngày thứ Sáu?
Bài 8 (2 điểm). Một số chia cho 7 được thương là 12 và số dư là số dư lớn nhất có thể. Tìm số đó.
Bài 9 (2 điểm). Có 5 bạn gặp nhau, hai bạn bất kỳ bắt tay nhau đúng một lần. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái bắt tay?
Bài 10 (4 điểm). Tìm số có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì được số mới lớn hơn số đã cho 464 đơn vị.
Bạn hãy cho con làm thật, bấm giờ thật, nhưng đặt một quy tắc: bố mẹ không gợi ý trong 45 phút. Sau đó mới đến phần phân tích. Nếu con làm chưa xong, đừng lo; việc đó cho bạn biết bài nào tốn thời gian.
Hướng dẫn từng bài: kỹ năng, câu hỏi gợi mở, lỗi hay gặp
Mỗi bài dưới đây có bốn phần: kỹ năng được kiểm tra, ba câu hỏi bạn có thể hỏi con trước khi cho xem lời giải, đáp án sai hay gặp kèm lý do, rồi lời giải. Ở mỗi bài, dòng “Con nói được:” là câu con nên tự diễn đạt bằng lời của mình, rất hợp để con đọc to.
Bài 1: tính nhanh 8 × 14 × 125
Kỹ năng: tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân, nhận ra cặp số “đẹp”.
Hỏi gợi mở: (1) Trong ba số này, hai số nào nhân với nhau cho kết quả tròn trăm hoặc tròn nghìn? (2) Được phép đổi chỗ các thừa số không? (3) Tính từ trái sang phải được không, và nếu được thì có nhanh không?
Đáp án sai hay gặp: nhiều con tính 8 × 14 = 112 rồi lấy 112 × 125 bằng cách đặt tính dọc. Cách đó vẫn đúng nhưng chậm và dễ sai ở số nhớ. Đây không phải sai kiến thức mà là mất thời gian.
Lời giải: 8 × 14 × 125 = 14 × (8 × 125) = 14 × 1 000 = 14 000. Cặp 8 và 125 cho 1 000 là “cặp vàng” cần nhớ, giống 25 × 4 = 100.
Con nói được: “Em đổi chỗ để nhân 8 với 125 trước, vì được 1 000.”
Bài 2: tìm x trong biểu thức có ngoặc
Kỹ năng: thực hiện phép tính vế phải trước, rồi tìm số bị chia, rồi tìm số bị trừ.
Hỏi gợi mở: (1) Vế phải còn tính được ngay không? (2) Cả cụm trong ngoặc đang bị chia cho 5 ra 40, vậy cụm ngoặc bằng bao nhiêu? (3) Khi biết x trừ 135 bằng một số, muốn tìm x ta làm phép gì?
Đáp án sai hay gặp: x = 65, vì con làm 200 − 135 thay vì 200 + 135. Con nhớ “ngược dấu” nhưng quên rằng muốn tìm số bị trừ phải cộng số trừ vào hiệu.
Lời giải: 24 + 16 = 40. Vậy (x − 135) : 5 = 40, suy ra x − 135 = 40 × 5 = 200, suy ra x = 200 + 135 = 335. Thử lại: 335 − 135 = 200; 200 : 5 = 40. Đúng.
Con nói được: “Em làm từ ngoài vào trong, xong thì thử lại.”
Bài 3: dãy số theo quy luật
Kỹ năng: tìm hiệu giữa hai số liền nhau, nhận ra quy luật “tích hai số liên tiếp”.
Hỏi gợi mở: (1) Mỗi số hơn số đứng trước nó bao nhiêu? (2) Các hiệu đó có đều nhau không? (3) Có cách nào nhìn mỗi số như một phép nhân không?
Đáp án sai hay gặp: số tiếp theo là 40. Con thấy hai hiệu cuối đều lên (8 rồi 10) và đoán “cộng 10 mãi”. Thực ra các hiệu là 4, 6, 8, 10, mỗi lần tăng thêm 2, nên hiệu tiếp theo là 12.
Lời giải: a) Các hiệu là 4, 6, 8, 10, nên hiệu tiếp theo là 12 và 14. Hai số tiếp theo là 30 + 12 = 42 và 42 + 14 = 56. b) Nhìn lại: 2 = 1 × 2, 6 = 2 × 3, 12 = 3 × 4, 20 = 4 × 5, 30 = 5 × 6. Số thứ 10 là 10 × 11 = 110. Kiểm tra bằng số thứ 7 và 8: 6 × 7 = 42, 7 × 8 = 56, khớp với câu a.
Con nói được: “Số thứ mấy thì bằng số đó nhân với số lớn hơn nó một đơn vị.”
Bài này hơi vượt chuẩn Toán 3, là loại bài “nâng nhẹ” thường xuất hiện ở giữa hoặc cuối đề giao lưu. Nếu con chưa tìm ra quy luật nhân, chỉ làm được câu a bằng cách xét hiệu cũng đã là rất tốt.
Bài 4: gấp lên và ít hơn
Kỹ năng: hiểu “gấp 3 lần” là nhân, “ít hơn 15” là trừ, và cộng ba số hạng.
Hỏi gợi mở: (1) Ai là người ta biết số bi ngay từ đầu? (2) Minh gấp Lan 3 lần, vẽ sơ đồ thì Minh có mấy đoạn? (3) Hùng ít hơn Minh, vậy Hùng nhiều hơn hay ít hơn Lan?
Đáp án sai hay gặp: Hùng có 72 + 15 = 87 viên, vì con thấy số 15 và vội cộng. Cách tự kiểm: đọc lại “ít hơn” và hỏi “Hùng còn ít hơn Minh thì phải nhỏ hơn 72”.
Lời giải: Minh có 24 × 3 = 72 viên. Hùng có 72 − 15 = 57 viên. Cả ba bạn có 24 + 72 + 57 = 153 viên bi.
Con nói được: “Em tìm Minh trước, rồi tìm Hùng, cuối cùng mới cộng cả ba.”
Bài 5: rút về đơn vị
Kỹ năng: tìm giá của một quyển (chia), rồi tìm giá của nhiều quyển (nhân).
Hỏi gợi mở: (1) Nếu biết giá một quyển thì tính 8 quyển thế nào? (2) Muốn có giá một quyển từ 5 quyển, ta làm phép gì? (3) Kết quả 8 quyển có thể ít hơn 45 000 không? Vì sao không?
Đáp án sai hay gặp: 45 000 × 8 = 360 000 (quên chia cho 5), hoặc 45 000 × 3 = 135 000 vì thấy 8 − 5 = 3. Kiểm tra bằng ước lượng: 8 quyển chỉ nhiều hơn 5 quyển ba quyển, nên không thể đắt gấp tám lần hay gấp ba lần cả 5 quyển.
Lời giải: Một quyển vở giá 45 000 : 5 = 9 000 đồng. Tám quyển giá 9 000 × 8 = 72 000 đồng. Kiểm tra: 72 000 lớn hơn 45 000 và nhỏ hơn 45 000 × 2 = 90 000, hợp lý.
Con nói được: “Em tìm giá một quyển trước, vì giá một quyển giống nhau.”
Bài 6: chu vi và diện tích hình chữ nhật
Kỹ năng: tính chiều dài từ “gấp 3 lần”, chu vi, diện tích, và diện tích phần còn lại.
Hỏi gợi mở: (1) Chiều dài là bao nhiêu xăng-ti-mét? (2) Chu vi là đi một vòng quanh hình, vậy cần cộng mấy cạnh? (3) Hình vuông cạnh 8 cm cắt đi có “vừa khít” chiều rộng không?
Đáp án sai hay gặp: chiều dài 8 + 3 = 11 cm (nhầm “gấp 3 lần” với “dài hơn 3 cm”), hoặc lẫn chu vi với diện tích và ghi đơn vị cm thay vì cm².
Lời giải: Chiều dài: 8 × 3 = 24 cm. a) Chu vi: (24 + 8) × 2 = 64 cm. b) Diện tích cả hình: 24 × 8 = 192 cm². Hình vuông cắt đi có diện tích 8 × 8 = 64 cm². Diện tích còn lại: 192 − 64 = 128 cm². Cách khác: phần còn lại là hình chữ nhật dài 24 − 8 = 16 cm, rộng 8 cm, nên diện tích 16 × 8 = 128 cm². Hai cách cho cùng kết quả.
Con nói được: “Chu vi là đường viền, diện tích là phần bên trong, nên đơn vị khác nhau.”
Nếu con hay lẫn chu vi và diện tích, hãy cho con vẽ trên giấy ô ly như trong ảnh, rồi đếm ô viền và ô bên trong. Con sẽ hiểu hai khái niệm ấy khác nhau nhờ nhìn thấy, không phải nhờ thuộc công thức. Với dạng bài này, bài toán nâng cao lớp 3 có thêm ví dụ về chu vi và diện tích ở mức khó hơn.
Bài 7: lịch và thứ trong tuần
Kỹ năng: một tuần có 7 ngày, chia có dư để tìm “thứ”.
Hỏi gợi mở: (1) Từ ngày 1 đến ngày 8 là mấy ngày? Hai ngày đó cùng thứ không? (2) Từ ngày 1 đến ngày 30 đã đi qua bao nhiêu ngày? (3) Mỗi tuần có đúng một ngày thứ Sáu, vậy liệt kê các ngày thứ Sáu thì sao?
Đáp án sai hay gặp: (a) Chủ nhật, vì con lấy 30 : 7 = 4 dư 2 rồi cộng 2 từ thứ Sáu. Lỗi là đã tính cả ngày 1, trong khi từ ngày 1 đến ngày 30 chỉ cách nhau 29 ngày. (b) 4 ngày thứ Sáu, vì con lấy 31 : 7 = 4 mà quên rằng ngày 1 cũng là thứ Sáu.
Lời giải: a) Từ ngày 1 đến ngày 30 cách nhau 29 ngày. 29 : 7 = 4 dư 1, tức là sau 4 tuần tròn vẫn là thứ Sáu (ngày 29), rồi thêm 1 ngày nữa là thứ Bảy. b) Các ngày thứ Sáu là mồng 1, 8, 15, 22, 29, tức 5 ngày. Thử lại: ngày 29 là thứ Sáu thì ngày 30 là thứ Bảy, khớp.
Con nói được: “Cách nhau 7 ngày thì cùng một thứ, nên em chỉ cần xem còn dư mấy ngày.”
Bài 8: phép chia có dư
Kỹ năng: số dư nhỏ hơn số chia, số bị chia = thương × số chia + số dư.
Hỏi gợi mở: (1) Khi chia cho 7, số dư có thể là những số nào? (2) Số dư lớn nhất là bao nhiêu? (3) Làm sao tìm lại số bị chia khi biết thương và số dư?
Đáp án sai hay gặp: 91, vì con chọn số dư là 7 (lớn nhất có vẻ là chính số chia). Nhưng nếu dư 7 thì còn chia thêm được một lần nữa. Một sai khác: 84, vì quên cộng số dư.
Lời giải: Chia cho 7 thì số dư lớn nhất là 6. Số cần tìm là 12 × 7 + 6 = 84 + 6 = 90. Thử lại: 90 : 7 = 12 dư 6.
Con nói được: “Số dư luôn bé hơn số chia, nên dư lớn nhất là số chia trừ 1.”
Bài 9: đếm cách bắt tay
Kỹ năng: đếm có hệ thống, không đếm trùng.
Hỏi gợi mở: (1) Bạn thứ nhất bắt tay mấy bạn? (2) Bạn thứ hai bắt tay thêm mấy bạn mới, không tính lại bạn thứ nhất? (3) Có cách nào để mỗi cái bắt tay chỉ đếm một lần?
Đáp án sai hay gặp: 20, vì con nghĩ mỗi bạn bắt tay 4 bạn nên 5 × 4 = 20. Nhưng mỗi cái bắt tay có hai người tham gia nên bị đếm hai lần.
Lời giải: Bạn thứ nhất bắt tay 4 bạn. Bạn thứ hai bắt thêm 3 bạn mới. Bạn thứ ba thêm 2 bạn. Bạn thứ tư thêm 1 bạn. Bạn thứ năm đã bắt tay với tất cả. Tổng: 4 + 3 + 2 + 1 = 10 cái. Kiểm tra cách khác: 5 × 4 = 20 lượt “đưa tay”, mỗi cái bắt tay có hai lượt nên 20 : 2 = 10.
Con nói được: “Em đếm lần lượt từng bạn, bạn sau chỉ đếm thêm những người chưa bắt tay.”
Bài 10: viết thêm một chữ số
Kỹ năng: hiểu giá trị theo hàng. Đây là bài chốt, ít con lớp 3 làm trọn vẹn được.
Hỏi gợi mở: (1) Ví dụ số 34, viết thêm 5 bên phải thành số nào? Số mới gấp số cũ mấy lần và dư mấy? (2) Vậy số mới hơn số cũ gồm những phần nào? (3) Nếu bỏ phần lẻ 5 đi, còn lại bao nhiêu lần số cũ?
Đáp án sai hay gặp: coi 464 là kết quả cần tìm, hoặc đoán số rồi thử. Cách thử vẫn có giá trị nhưng tốn nhiều lượt. Một sai khác: tưởng viết thêm 5 là cộng thêm 5.
Lời giải: Gọi số cần tìm là A. Viết thêm 5 vào bên phải thì số mới bằng A × 10 + 5. Số mới hơn A là A × 10 + 5 − A = A × 9 + 5. Mà hiệu đó bằng 464, nên A × 9 = 464 − 5 = 459, suy ra A = 459 : 9 = 51. Thử lại: viết thêm 5 vào bên phải 51 được 515; 515 − 51 = 464. Đúng, và 51 là số có hai chữ số.
Con nói được: “Viết thêm một chữ số bên phải là nhân 10 rồi cộng chữ số đó.”
Với lớp 3, đừng ép dùng chữ A. Con có thể làm bằng sơ đồ đoạn thẳng, hoặc thử vài số rồi nhận ra quy luật. Điều cần là con hiểu được vì sao, không phải dùng đúng ký hiệu.
Thang điểm: chấm như cô giáo, đọc như một người bạn
Trong đề giao lưu, điểm được chia thành lời giải, phép tính và đáp số. Với đề mẫu này, bạn có thể chấm theo bảng sau (gợi ý của MathMind, không phải quy định chính thức):
| Phần chấm | Tỷ lệ điểm bài | Ví dụ ở bài 4 (2 điểm) |
|---|---|---|
| Hiểu đề, chọn đúng phép tính | 50% | 1 điểm: nêu đúng Minh gấp 3 lần, Hùng ít hơn 15 |
| Tính đúng | 30% | 0,6 điểm: các phép tính 72, 57, 153 |
| Đáp số và đơn vị | 20% | 0,4 điểm: viết “153 viên bi” |
Cách đọc kết quả:
| Tổng điểm | Điều nó cho bạn biết | Việc nên làm tiếp |
|---|---|---|
| 0–8 | Nền tảng cần củng cố, hoặc đề quá dài với con | Quay lại sách giáo khoa và bài toán có lời văn lớp 3 |
| 9–14 | Con nắm chắc phần cốt lõi, mới ngợp ở bài lạ | Làm lại các bài sai, tuần sau thử bài mới cùng dạng |
| 15–20 | Con khá chắc, có thể thử bài khó hơn | Xem toán tư duy lớp 3 hoặc toán nâng cao lớp 3 |
Hãy nhớ: bài 9 và 10 là hai bài “chốt”. Một em lớp 3 đạt 12 điểm mà sai hai bài này là rất bình thường. Điểm số ở đây giúp bố mẹ biết con đang cần gì, không dùng để xếp hạng con với bạn nào cả.
Một lưu ý nhỏ: nếu con đang tập thi trực tuyến như Violympic thì cách chấm không giống. Nền tảng đó chủ yếu chấm đáp số, xem bài Violympic toán lớp 3.
Khi nào nên dừng lại, và cách dùng đề này không làm con sợ toán
Mình viết phần này vì đề kiểu “học sinh giỏi” dễ khiến cả bố mẹ lẫn con căng thẳng. Một vài gợi ý nhỏ, theo kinh nghiệm của người dạy:
- Dừng lại khi con khóc, né tờ giấy, nói “con dốt” hoặc làm cho xong để thoát. Một đề 45 phút có thể chia làm hai buổi.
- Không bấm giờ nếu con mới bắt đầu. Bài tập đầu tiên chỉ cần quan sát cách con nghĩ.
- Chỉ làm lại bài sai, không làm cả đề lần hai. Nhớ đáp án không giúp ích gì khi đề thật khác.
- Một đề mẫu mỗi tuần là nhiều, không phải ít. Xen với trò chơi, ví dụ câu đố toán.
- Nhìn vào cách nghĩ, không chỉ vào đáp số. Câu “con nói cho mẹ nghe con làm sao ra số này” quý hơn câu “sai rồi, làm lại”.
Một điểm khác với đề thi cũ: nhiều đề giao lưu ngày xưa dạy “mẹo” tính. Các bài kiểm tra hiện nay, như đề đánh giá năng lực, đặt trọng tâm vào việc hiểu đề và lập luận. Bài 4, 5, 7 trong đề mẫu là kiểu bài gắn với đời sống (bi, tiền mua vở, lịch tháng) hợp với xu hướng đó.
Nếu bạn thấy khó ngồi cạnh con mỗi tối, đó là bình thường. MathMind xây dựng gia sư AI biết đặt câu hỏi gợi mở bằng giọng nói, theo từng bước để con tự nghĩ chứ không chỉ đưa đáp án. Bạn có thể thử miễn phí tại app.math-vn.com và xem con phản ứng ra sao. AI chỉ là người hỗ trợ, buổi trò chuyện của bố mẹ với con vẫn quan trọng hơn.
Con mới lớp 2 và thích kiểu bài này? Bắt đầu với toán olympic lớp 2.
Câu hỏi thường gặp về đề thi học sinh giỏi toán lớp 3
Có kỳ thi học sinh giỏi toán lớp 3 chính thức không?
Mình không thấy văn bản nào cho biết có kỳ thi học sinh giỏi chính thức dành riêng cho lớp 3. Báo chí từng đưa tin Bộ GD&ĐT chỉ đạo các trường tiểu học không tổ chức thi học sinh giỏi (Tuổi Trẻ, 03/11/2014), và tháng 9/2026 có công văn yêu cầu không thi học sinh giỏi cấp trường, cấp xã (Thanh Niên, 04/09/2026). Hãy hỏi cô chủ nhiệm về quy định tại trường con.
Đề HSG toán lớp 3 trên mạng có đáng tin không?
Dùng được nếu bạn kiểm tra nguồn và đáp án. Nhiều đề không ghi năm hoặc nơi ra đề, có đề đã cũ hoặc có đáp án sai. Hãy tự giải trước, chọn lọc từng bài thay vì cho con làm cả đề tải ngẫu nhiên.
Con lớp 3 có cần làm đề học sinh giỏi không?
Không bắt buộc. Nếu con đã vững sách giáo khoa và thích những bài hơi khó, đề mẫu như trên giúp con tập suy nghĩ. Nếu con còn hay sai phép tính cơ bản, hãy củng cố nền trước. Mỗi đứa trẻ có nhịp riêng, và học thêm không đồng nghĩa với học tốt hơn.
Một đề lớp 3 nên làm trong bao lâu?
Thông thường 40 đến 60 phút cho khoảng 10 bài. Lần đầu bạn có thể cho con làm không bấm giờ rồi ghi lại thời gian thực tế. Một số con lớp 3 chỉ tập trung tốt khoảng 20 đến 25 phút, khi đó nên chia đề làm hai lần.
Đề giao lưu toán lớp 3 gồm những dạng nào?
Phổ biến nhất là tính nhanh, tìm x, dãy số, toán có lời văn hai bước, hình chữ nhật và hình vuông, đồng hồ và lịch, phép chia có dư, đếm và logic. Đề mẫu trong bài có đủ các dạng này.
Có file PDF đề thi học sinh giỏi toán lớp 3 để in không?
Có, cho đề mẫu trong bài này. Bạn tải ở khung “Tải PDF” ngay dưới phần tóm tắt: 3 trang đề có chỗ làm bài, 2 trang đáp án và hướng dẫn chấm, in khổ A4. Đây là đề luyện do MathMind tự biên soạn, không phải đề chính thức của Phòng, Sở hay Bộ GD&ĐT. Với đề của trường hoặc quận, hãy xin bản gốc từ cô chủ nhiệm.
Con làm sai bài 9 và bài 10 thì có sao không?
Không sao cả. Hai bài này vượt chuẩn nhẹ và thường là bài phân loại ở cuối đề. Điều đáng khen là con thử, vẽ sơ đồ, nói được cách nghĩ. Hãy làm lại bài đó sau một tuần xem con tiến bộ thế nào.
Nên ôn đề giao lưu hay làm bài sách giáo khoa?
Sách giáo khoa trước, đề giao lưu sau. Đề giao lưu chỉ nâng cấp những kiến thức đã có trong Toán 3 (Kết nối tri thức, Cánh Diều, Chân trời sáng tạo đều có chung nền này). Nếu sách giáo khoa còn chưa chắc thì đề khó chỉ làm con nản. Xem thêm nên cho con thi toán gì để cân nhắc.
Khi gấp đề lại, hãy nhớ rằng mục đích của bài này không phải để con “đạt điểm cao” mà để bố mẹ thấy được cách một bài toán khó được ra như thế nào, và cách hỏi gợi mở giúp con tự đi từng bước. Một đề mẫu làm dở nhưng con kể được cách nghĩ còn quý hơn một đề đúng hết mà con không biết vì sao. Đọc thêm các bài khác tại blog MathMind, và nếu cần một người bạn kiên nhẫn ngồi cạnh con mỗi tối, hãy ghé trang chủ MathMind xem gia sư AI hoạt động thế nào.
Từ khóa liên quan:
Muốn con học toán hiệu quả hơn?
Dùng thử MathMind miễn phí 7 ngày — gia sư AI biết nói, hướng dẫn con từng bước, không cần thẻ tín dụng.
🚀 Bắt đầu ngayMathMind Team
Content Writer
Đội ngũ MathMind — gia sư Toán AI biết nói đầu tiên tại Việt Nam, đồng hành cùng phụ huynh và học sinh K12 học toán bằng sự hiểu, không học vẹt.
Bài viết liên quan
Các Kỳ Thi Toán Quốc Tế Cho Học Sinh Tiểu Học: So Sánh
Các kỳ thi toán quốc tế cho học sinh tiểu học: Kangaroo, TIMO, ASMO, SASMO, AMC 8. IMO và AMC là gì, đề ra sao, con lớp mấy hợp và lộ trình theo từng lớp.
MathMind Team
IKMC 2026–2027: Lịch Thi, Đăng Ký Và Các Cấp Độ Kangaroo
IKMC là kỳ thi Toán quốc tế Kangaroo do Quỹ IEG tổ chức tại Việt Nam. Cấp độ theo lớp, cấu trúc đề, cách tính điểm, lệ phí, cách đăng ký và lịch mùa 2026.
MathMind Team
Luyện Đấu trường VioEdu tại nhà: 10 vòng không chán
Cách luyện Đấu trường VioEdu tại nhà cho học sinh tiểu học: nhịp luyện theo từng giai đoạn, thiết bị, lời nói khi con bí hoặc hết giờ, cách xem lại lỗi sai.
MathMind Team