Toán Tư Duy Lớp 1: 30 Bài Có Lời Giải Và Gợi Ý Dẫn Dắt Cho Bé
Toán tư duy lớp 1 pdf: 30 bài chia 6 nhóm, có đáp án và gợi ý dẫn dắt cho bố mẹ. Tải PDF in sẵn khổ A4 hoặc làm ngay trên trang, bé luyện tại nhà.
MathMind Team
Toán tư duy lớp 1 là những bài toán nhỏ giúp bé 6–7 tuổi tập tìm quy luật, so sánh, phân loại và suy luận từng bước, thay vì chỉ tính đúng phép cộng trừ. Bài viết này gồm 30 bài chia thành 6 nhóm, tất cả chỉ dùng số trong phạm vi 20, kèm gợi ý dẫn dắt và lời giải để phụ huynh dùng ngay.
Bé vào lớp 1 được vài tuần, đã đếm được đến 20, cộng trừ trong phạm vi 10 khá chắc. Bạn tìm thêm bài cho con luyện và thấy hai thái cực: một bên là bài quá dễ, con làm trong ba phút rồi chán; bên kia là “đề tư duy” với những bài dài dòng mà chính bạn đọc xong cũng phải ngồi nghĩ.
Bộ 30 bài dưới đây nằm giữa hai thái cực đó. Mỗi bài đủ ngắn để con ngồi được, đủ lạ để con phải nghĩ, và có gợi ý dẫn dắt để bạn biết nên hỏi gì thay vì đọc đáp án. Nếu bạn chưa rõ “toán tư duy” là gì và khác toán sách giáo khoa ở đâu, hãy đọc trước bài toán tư duy là gì, rồi quay lại đây để thực hành.
💡 Tóm tắt nhanh:
- 30 bài, 6 nhóm: quy luật, so sánh – phân loại, số chưa biết, suy luận, cộng trừ linh hoạt, đố vui đời sống
- Chỉ dùng số trong phạm vi 20, phù hợp bé đang học lớp 1
- Mỗi bài có gợi ý dẫn dắt (câu hỏi cho phụ huynh) và lời giải
- Gợi ý nhịp học: 2–3 bài mỗi buổi, 2–3 buổi mỗi tuần, không cần làm hết một lượt
- Có file PDF 30 bài để in khổ A4 (đề có chỗ làm bài, đáp án ở trang cuối); con dùng que tính, hạt đậu hay vẽ hình đều được
Toán tư duy lớp 1 gồm những dạng nào?
Ở lớp 1, bé chưa cần những bài “đánh đố”. Điều cần là làm quen với cách nghĩ. Các bài trong bộ này xoay quanh sáu dạng, mỗi dạng rèn một kỹ năng khác nhau:
| Nhóm | Bài | Con luyện được gì | Đồ vật hỗ trợ |
|---|---|---|---|
| 1. Tìm quy luật | 1–5 | Nhận ra cái gì lặp lại, tăng hay giảm đều | Hạt đậu, khối màu |
| 2. So sánh và phân loại | 6–10 | Đếm có hệ thống, so sánh số, chọn lớn nhất, bé nhất | Đồ chơi, tranh |
| 3. Tìm số chưa biết | 11–15 | Nghĩ ngược từ kết quả về điều ban đầu | Que tính |
| 4. Suy luận vị trí, thứ tự | 16–20 | Dùng điều kiện cho trước để loại trừ | Thẻ tên, 3 hộp |
| 5. Cộng trừ linh hoạt | 21–25 | Hiểu quan hệ cộng – trừ, không học vẹt | Sơ đồ, ô trống |
| 6. Đố vui đời sống | 26–30 | Áp dụng vào tình huống thực, liệt kê đủ các cách | Kẹo, hoa, bóng |
Thứ tự khó dần, nhưng bạn không cần làm đúng thứ tự. Nếu con thích dãy số, cứ bắt đầu từ nhóm 1 và quay lại nhóm khác sau.
Cách dùng 30 bài này với con
Trước khi đến bài đầu tiên, vài nguyên tắc nhỏ giúp buổi học nhẹ nhàng hơn:
- Chọn 2–3 bài mỗi buổi, 15 phút là đủ. Bé lớp 1 tập trung được khoảng ngần ấy thời gian. Nếu con hào hứng, hãy dừng khi con còn muốn làm thêm.
- Đọc đề cho con nghe nếu con đọc chưa trôi chảy. Mục tiêu là rèn tư duy toán, không phải kiểm tra đọc.
- Để con dùng đồ vật. Hạt đậu, que tính, hay cả những chiếc kẹo thật. Với bé 6 tuổi, đồ vật là bước đệm quan trọng trước khi nghĩ trong đầu.
- Dùng phần “Gợi ý” như câu hỏi, không như lời giải. Đừng đọc nguyên văn; chỉ hỏi khi con bí.
- Hỏi “Con làm sao biết?” cả khi con đúng. Câu này cho bạn biết nhiều hơn chính đáp án.
💡 Mẹo: Che phần lời giải bằng một tờ giấy. Chỉ mở ra sau khi con nói xong cách nghĩ của mình, kể cả khi cách đó chưa đúng. Bạn sẽ thấy con học nhiều hơn từ chỗ mình nghĩ sai.
Nhóm 1: Tìm quy luật (bài 1–5)
Bài 1. Hình tiếp theo là hình nào? ○ △ ○ △ ○ ?
Gợi ý: “Con thấy hình nào cứ quay lại?” Cho con đọc to dãy hình: tròn, tam giác, tròn, tam giác… Lời giải: △. Hai hình thay phiên nhau, sau hình tròn là hình tam giác.
Bài 2. Hình tiếp theo là hình nào? ● ● ○ ● ● ○ ● ● ?
Gợi ý: “Có bao nhiêu hình đen đứng cạnh nhau trước mỗi hình trắng?” Lời giải: ○. Quy luật là hai hình đen rồi một hình trắng; hai hình đen đã xuất hiện nên hình tiếp theo là hình trắng.
Bài 3. Điền số: 2, 4, 6, 8, ?
Gợi ý: “Mỗi lần số tăng thêm mấy?” Con có thể đếm bằng cách chỉ vào từng que tính, hai que một lần. Lời giải: 10. Mỗi số lớn hơn số trước 2 đơn vị.
Bài 4. Điền số: 1, 3, 5, 7, ?
Gợi ý: Hỏi con số đứng trước 7 là mấy và hai số liền nhau cách nhau bao nhiêu. Lời giải: 9. Mỗi số lớn hơn số liền trước 2 đơn vị (7 + 2 = 9).
Bài 5. Điền số: 10, 8, 6, 4, ?
Gợi ý: “Lần này số tăng hay giảm? Mỗi lần mấy?” Con có thể lùi lại từng bước trên đường số. Lời giải: 2. Mỗi số bé hơn số liền trước 2 đơn vị (4 − 2 = 2).
Nhóm 2: So sánh và phân loại (bài 6–10)
Bài 6. Cho dãy hình: ○ □ △ □ ○ □. Có bao nhiêu hình vuông? Số hình vuông nhiều hơn số hình tròn mấy hình?
Gợi ý: Cho con dùng bút đánh dấu mỗi hình vuông để khỏi đếm sót. Lời giải: Có 3 hình vuông và 2 hình tròn, nên hình vuông nhiều hơn hình tròn 1 hình (3 − 2 = 1).
Bài 7. Trong rổ có 3 quả cam, 4 quả táo và 2 quả chuối. Rổ có tất cả bao nhiêu quả? Loại quả nào nhiều nhất?
Gợi ý: “Con thử xếp từng loại quả thành một hàng riêng xem sao?” Lời giải: 3 + 4 + 2 = 9 quả. Táo nhiều nhất (4 quả).
Bài 8. An 6 tuổi, Bình 7 tuổi, Chi 5 tuổi. Ai nhỏ tuổi nhất? Hãy xếp tên các bạn từ nhỏ tuổi đến lớn tuổi.
Gợi ý: Viết ba số 6, 7, 5 lên giấy và hỏi con số nào bé nhất. Lời giải: Chi nhỏ tuổi nhất. Thứ tự từ nhỏ đến lớn: Chi (5), An (6), Bình (7).
Bài 9. Những số nào lớn hơn 8 nhưng bé hơn 11?
Gợi ý: Cho con viết dãy số từ 7 đến 12 rồi gạch những số không thoả điều kiện. Lời giải: 9 và 10. Số 8 không lớn hơn 8 và số 11 không bé hơn 11.
Bài 10. Cho các số 3, 8, 12, 5. Tìm số lớn nhất và số bé nhất, rồi cho biết tổng của hai số đó.
Gợi ý: “Nếu xếp các số theo thứ tự, số nào đứng đầu, số nào đứng cuối?” Lời giải: Số lớn nhất là 12, số bé nhất là 3. Tổng: 12 + 3 = 15.
Nhóm 3: Tìm số chưa biết (bài 11–15)
Nhóm này khiến nhiều bé “đứng hình” lần đầu, vì con quen tính từ trái sang phải. Hãy kiên nhẫn: đây là bước đệm quan trọng cho bài toán có lời văn ở các lớp sau.
Bài 11. Mình nghĩ ra một số. Cộng thêm 6 thì được 14. Số mình nghĩ là số nào?
Gợi ý: Cho con đặt 14 hạt đậu, bớt đi 6 hạt và đếm phần còn lại. Lời giải: 8, vì 8 + 6 = 14 (hay 14 − 6 = 8).
Bài 12. Mình nghĩ ra một số. Trừ đi 3 thì còn 6. Số mình nghĩ là số nào?
Gợi ý: “Mình đã bớt đi 3, vậy muốn quay về số ban đầu thì làm thế nào?” Lời giải: 9, vì 9 − 3 = 6 (hay 6 + 3 = 9).
Bài 13. Hai số giống nhau có tổng bằng 10. Đó là số nào?
Gợi ý: “Nếu chia 10 hạt đậu thành hai phần bằng nhau, mỗi phần có mấy hạt?” Lời giải: 5, vì 5 + 5 = 10.
Bài 14. Điền số vào ô trống: 8 − ☐ = 3
Gợi ý: “Có 8 cái kẹo, ăn đi một ít thì còn 3. Vậy đã ăn mấy cái?” Lời giải: 5, vì 8 − 5 = 3.
Bài 15. Mai có một số cái kẹo. Mai cho bạn 4 cái thì còn 5 cái. Lúc đầu Mai có bao nhiêu cái kẹo?
Gợi ý: Cho con diễn lại bằng 5 hạt đậu “còn lại” và hỏi “4 cái đã cho đi đâu rồi?” Lời giải: 9 cái, vì 5 + 4 = 9.
Nhóm 4: Suy luận vị trí và thứ tự (bài 16–20)
Bài 16. Ba bạn Nam, Bảo, Tuấn xếp hàng. Bảo đứng cuối hàng. Nam đứng trước Tuấn. Hỏi thứ tự của hàng như thế nào?
Gợi ý: Vẽ ba ô trống và hỏi “Bảo đứng ở ô nào? Còn lại hai ô, Nam và Tuấn ai đứng trước?” Lời giải: Nam, Tuấn, Bảo. Bảo đứng cuối (ô thứ 3); Nam đứng trước Tuấn nên Nam ở ô thứ nhất, Tuấn ở ô thứ hai.
Bài 17. Trên giá có 5 quyển sách xếp thành hàng ngang. Quyển sách xanh ở ngoài cùng bên trái. Quyển sách đỏ ở chính giữa. Quyển đỏ đứng thứ mấy tính từ bên trái? Giữa sách xanh và sách đỏ có mấy quyển?
Gợi ý: Cho con xếp 5 vật thay cho 5 quyển sách và chỉ ra “chính giữa”. Lời giải: Chính giữa của 5 quyển là quyển thứ 3. Sách xanh đứng thứ 1, sách đỏ đứng thứ 3, nên giữa hai quyển có 1 quyển (quyển thứ 2).
Bài 18. An cao hơn Bình. Bình cao hơn Chi. Ai cao nhất? Ai thấp nhất?
Gợi ý: “Con thử vẽ ba chiếc cột, cột nào cao nhất?” Vẽ cột giúp con thấy được mối quan hệ. Lời giải: An cao nhất, Chi thấp nhất. Có thể xếp từ cao xuống thấp: An, Bình, Chi.
Bài 19. Có ba chiếc hộp: đỏ, xanh, vàng. Một món quà nằm trong một hộp. Quà không ở hộp đỏ, cũng không ở hộp xanh. Quà ở hộp nào?
Gợi ý: “Con gạch bớt những hộp không có quà thử xem còn lại hộp nào.” Lời giải: Hộp vàng, vì hai hộp còn lại đã bị loại.
Bài 20 (thử thách). Trong hàng, Hoa đứng thứ 4 tính từ đầu hàng và đứng thứ 3 tính từ cuối hàng. Hàng có bao nhiêu bạn?
Gợi ý: Dùng thẻ hoặc hạt đậu xếp thành một hàng. Cho con đặt 4 hạt, rồi đánh dấu hạt thứ 4 là Hoa, hỏi “từ Hoa trở về cuối hàng cần thêm mấy bạn để Hoa đứng thứ 3 từ cuối?” Lời giải: 6 bạn. Có 3 bạn đứng trước Hoa, Hoa, và 2 bạn đứng sau Hoa: 3 + 1 + 2 = 6. Kiểm tra: Hoa đứng thứ 4 từ đầu, và tính từ cuối thì bạn thứ 1 và thứ 2 đứng sau Hoa, Hoa là thứ 3.
Nhóm 5: Cộng trừ linh hoạt (bài 21–25)
Bài 21. Điền số vào ô trống: ☐ + 3 = 3 + 4
Gợi ý: “Vế bên phải bằng mấy? Muốn vế trái cũng bằng thế thì ô trống phải là số nào?” Lời giải: 4. Vế phải: 3 + 4 = 7; ☐ + 3 = 7 nên ☐ = 4. Đây cũng là cách bé nhận ra 3 + 4 và 4 + 3 bằng nhau.
Bài 22. Hai số có tổng bằng 9. Một số là 4. Số còn lại là mấy?
Gợi ý: Cho con xếp 9 hạt, lấy 4 hạt sang một bên và đếm số hạt còn lại. Lời giải: 5, vì 4 + 5 = 9.
Bài 23. Dùng ba số 2, 3, 5 viết hai phép cộng và hai phép trừ.
Gợi ý: “Hai số nào cộng lại thì bằng số còn lại?” Khi con tìm được 2 + 3 = 5, hỏi tiếp: “Còn cách viết nào khác dùng đúng ba số này?” Lời giải: 2 + 3 = 5; 3 + 2 = 5; 5 − 2 = 3; 5 − 3 = 2.
Bài 24. Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống: a) 6 + 2 ☐ 5 + 3 b) 7 − 2 ☐ 4 + 2
Gợi ý: Dặn con tính từng vế riêng trước, rồi mới so sánh hai kết quả. Lời giải: a) 6 + 2 = 8 và 5 + 3 = 8 nên điền dấu =. b) 7 − 2 = 5 và 4 + 2 = 6; 5 bé hơn 6 nên điền dấu <.
Bài 25. Điền số vào ô trống: 2 + ☐ + 4 = 9
Gợi ý: “Hai số 2 và 4 cộng lại được bao nhiêu? Còn thiếu mấy nữa để đủ 9?” Lời giải: 3. Vì 2 + 4 = 6 và 9 − 6 = 3, nên 2 + 3 + 4 = 9.
Nhóm 6: Đố vui đời sống (bài 26–30)
Bài 26. Có 3 chú mèo, mỗi chú có 4 chân. Có tất cả bao nhiêu chân mèo?
Gợi ý: Cho con vẽ ba chú mèo, mỗi chú bốn nét thẳng làm chân, rồi đếm hoặc cộng 4 + 4 + 4. Lời giải: 12 chân, vì 4 + 4 + 4 = 12.
Bài 27. Mai có 7 bông hoa, cắm vào 2 chiếc lọ. Lọ thứ nhất có nhiều hoa hơn lọ thứ hai. Có thể cắm mỗi lọ bao nhiêu bông? Tìm tất cả các cách.
Gợi ý: Cho con dùng 7 hạt đậu và hai chiếc cốc. Hỏi “Nếu lọ thứ hai chỉ có 1 bông thì lọ thứ nhất có mấy bông? Còn nếu lọ thứ hai có 2 bông?” Lời giải: Có 3 cách: (6 bông, 1 bông); (5 bông, 2 bông); (4 bông, 3 bông). Không có cách chia đều vì 7 là số lẻ, và nếu lọ thứ nhất ít hơn thì không đúng đề.
Bài 28. Trên kệ có 9 hộp bút. Cô giáo lấy đi 2 hộp, rồi mang đến thêm 4 hộp. Bây giờ trên kệ có mấy hộp bút?
Gợi ý: Cho con làm từng bước: “Lấy đi 2 hộp thì còn mấy? Rồi thêm 4 hộp thì thành mấy?” Lời giải: 9 − 2 = 7, rồi 7 + 4 = 11. Trên kệ có 11 hộp bút.
Bài 29. Đồng hồ có kim ngắn chỉ số 3 và kim dài chỉ số 12. Đó là mấy giờ? Sau 2 giờ nữa là mấy giờ?
Gợi ý: Dùng đồng hồ thật hoặc vẽ mặt đồng hồ. Cho con xoay kim ngắn thêm hai nấc. Lời giải: Lúc đầu là 3 giờ. Sau 2 giờ nữa là 5 giờ (3 + 2 = 5).
Bài 30 (thử thách). Bé có 3 quả bóng: một đỏ, một xanh, một vàng. Bé xếp 3 quả bóng thành một hàng ngang. Có bao nhiêu cách xếp khác nhau? Hãy liệt kê tất cả.
Gợi ý: Cho con dùng ba vật thật có ba màu. “Nếu quả đỏ đứng đầu thì hai quả còn lại có thể xếp thế nào?” Khuyến khích con làm theo thứ tự: đỏ đứng đầu trước, rồi xanh đứng đầu, rồi vàng đứng đầu. Lời giải: 6 cách (Đ = đỏ, X = xanh, V = vàng): ĐXV, ĐVX, XĐV, XVĐ, VĐX, VXĐ. Mỗi màu có thể đứng đầu, và khi đã chọn quả đứng đầu thì hai quả còn lại có 2 cách xếp: 3 × 2 = 6.
Bảng đáp án nhanh cho phụ huynh
Dùng bảng này để kiểm tra nhanh. Với những bài nhiều đáp án hoặc cần giải thích (bài 6, 17, 27, 30), hãy xem lời giải đầy đủ ở trên.
| Bài | Đáp án | Bài | Đáp án |
|---|---|---|---|
| 1 | △ | 16 | Nam, Tuấn, Bảo |
| 2 | ○ | 17 | Thứ 3; có 1 quyển giữa |
| 3 | 10 | 18 | An cao nhất, Chi thấp nhất |
| 4 | 9 | 19 | Hộp vàng |
| 5 | 2 | 20 | 6 bạn |
| 6 | 3 hình vuông; hơn 1 hình | 21 | 4 |
| 7 | 9 quả; táo nhiều nhất | 22 | 5 |
| 8 | Chi nhỏ nhất | 23 | 2 + 3 = 5; 3 + 2 = 5; 5 − 2 = 3; 5 − 3 = 2 |
| 9 | 9 và 10 | 24 | a) =; b) < |
| 10 | 15 | 25 | 3 |
| 11 | 8 | 26 | 12 chân |
| 12 | 9 | 27 | 3 cách |
| 13 | 5 | 28 | 11 hộp |
| 14 | 5 | 29 | 3 giờ; 5 giờ |
| 15 | 9 cái kẹo | 30 | 6 cách |
Con làm trôi chảy 30 bài này? Bước tiếp theo là 25 bài toán khó lớp 1 có hướng dẫn tư duy.
Khi con bí hoặc làm sai thì sao?
Gần như bé nào cũng bí ở một vài bài, thường là nhóm 3 và nhóm 4. Đó là chuyện bình thường. Việc bạn làm lúc này ảnh hưởng lớn đến việc con có muốn tiếp tục hay không.
Dừng lại và hạ độ khó. Nếu bài 20 quá khó, hãy cho con xếp hàng bằng thẻ thật rồi chỉ vào Hoa. Nếu bài 11 khiến con bí, đổi số nhỏ hơn: “Nghĩ một số, cộng 2 được 5.”
Đổi câu hỏi thay vì đưa đáp án. Thay vì “Đáp án là 9”, hãy hỏi “Con thử vẽ ra xem”. Một gợi ý nhỏ như vậy thường đủ cho con tự đi tiếp.
Khen cách nghĩ. “Mẹ thích cách con đếm bằng que tính” có giá trị hơn “Giỏi quá, đúng rồi”. Điều đó cho con biết quá trình mới là thứ đáng được ghi nhận.
Để bài ngủ qua đêm. Hôm nay con chưa tìm ra, mai hỏi lại, con có thể nghĩ ra ngay. Não bộ trẻ xử lý khá nhiều trong lúc nghỉ.
Khi bạn bận và con cần người đặt câu hỏi gợi mở từng bước, gia sư AI MathMind nói chuyện với con bằng tiếng Việt, hỏi lại thay vì đọc đáp án và gửi báo cáo để bạn biết con bí ở dạng nào. Nó hỗ trợ chứ không thay được những phút bạn ngồi cạnh con. Khi con đã quen với bài lớp 1, các bài trong hướng dẫn dạy toán lớp 2 tại nhà là bước tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp về toán tư duy lớp 1
Có file PDF toán tư duy lớp 1 để tải về không?
Có. Bạn tải file PDF 30 bài ở khung “Tải PDF” ngay dưới phần Tóm tắt nhanh: các trang đầu là đề có chỗ cho con làm bài, đáp án và gợi ý cho bố mẹ nằm ở các trang cuối, nên bạn chỉ cần in các trang đề nếu muốn con tự làm. File in vừa khổ A4, đen trắng cũng rõ. Nếu không có máy in, bạn có thể chép đề vào vở; cách chép tay còn giúp bé luyện viết số.
Bé lớp 1 nên làm mấy bài toán tư duy mỗi ngày?
Một đến ba bài là đủ, trong khoảng 15 phút. Quan trọng hơn là đều đặn 2–3 buổi mỗi tuần. Nếu con đang hứng thú, hãy dừng lại trước khi con thấy chán để lần sau vẫn muốn làm.
Con tính cộng trừ chưa nhanh thì có làm được các bài này không?
Làm được. Các bài trong bộ này đều dùng số nhỏ và có thể giải bằng đồ vật hoặc hình vẽ, nên con không cần tính nhẩm nhanh. Nếu phép cộng trừ trong phạm vi 10 còn chưa chắc, bạn hãy bắt đầu với nhóm 1 và nhóm 2.
Con làm rất nhanh nhưng hay sai, nên làm thế nào?
Nhiều bé lớp 1 vội trả lời đầu tiên mà mình nghĩ ra. Hãy nhắc con nói to cách làm trước khi nói đáp án, và hỏi “Con kiểm tra lại bằng cách nào?”. Bài 20 và bài 27 rất hợp để luyện thói quen kiểm tra.
Con không muốn làm toán tư duy thì có nên ép không?
Không nên ép. Hãy thử đổi cách: biến bài thành trò chơi với đồ vật, làm cùng con, hoặc chọn nhóm bài con thích. Nếu con vẫn chưa hứng thú, bạn cứ để vài tuần rồi thử lại; ở lớp 1, con còn yêu thích toán là điều đáng giá hơn mọi bài tập.
Toán tư duy lớp 1 khác gì bài tập trong sách giáo khoa?
Bài trong sách giáo khoa chủ yếu giúp con nắm vững kiến thức và thao tác tính. Bài tư duy mở rộng thêm: con phải tìm cách làm, và giải thích cách làm đó. Hai loại bài bổ sung cho nhau, không loại nào thay thế loại nào.
Kết luận
Ba mươi bài trên không nhằm “luyện cho con giỏi hơn bạn bè”, mà để con làm quen với cảm giác tự nghĩ ra một lời giải và nói được vì sao. Đó là cảm giác con sẽ cần suốt những năm tiểu học sau này. Muốn xem toàn bộ các dạng nâng cao của lớp 1 xếp theo học kỳ, đọc toán nâng cao lớp 1: các dạng bài và lộ trình.
Hãy chọn một bài hôm nay, có thể là bài 3 hoặc bài 30, ngồi cạnh con, chờ con bí một chút và hỏi “Con nghĩ thế nào?”. Nếu bạn muốn có thêm công cụ hỗ trợ, bạn có thể dùng thử MathMind miễn phí và xem thêm nhiều bài viết khác tại blog MathMind.
Từ khóa liên quan:
Muốn con học toán hiệu quả hơn?
Dùng thử MathMind miễn phí 7 ngày — gia sư AI biết nói, hướng dẫn con từng bước, không cần thẻ tín dụng.
🚀 Bắt đầu ngayMathMind Team
Content Writer
Đội ngũ MathMind — gia sư Toán AI biết nói đầu tiên tại Việt Nam, đồng hành cùng phụ huynh và học sinh K12 học toán bằng sự hiểu, không học vẹt.
Bài viết liên quan
Bài Toán Tổng Tỉ Và Hiệu Tỉ: Một Sơ Đồ Cho Cả Hai
Bài toán tổng tỉ và hiệu tỉ giải bằng sơ đồ đoạn thẳng: chia thành các phần bằng nhau. 12 bài từ dễ đến khó, câu hỏi gợi mở, lỗi tỉ số ngược, bài tuổi.
MathMind Team
Đề đánh giá năng lực vào lớp 6 khác đề thi cũ thế nào?
Đề đánh giá năng lực vào lớp 6 khác đề thi cũ ở đâu? Phân tích phần toán, 10 câu mẫu tự soạn kèm lời giải, lỗi hay gặp và lộ trình ôn từ lớp 3 đến lớp 5.
MathMind Team
Toán Khó Lớp 1: 25 Bài Có Hướng Dẫn Tư Duy Cho Bé
25 bài toán khó lớp 1 chia 6 nhóm: đếm hình, điền số, quy luật, so sánh, có lời văn, logic. Mỗi bài có 3 câu hỏi gợi mở, lỗi sai hay gặp và bài biến thể.
MathMind Team